sự kiện game
Nó chỉ phản chiếu những gì đang hiển thị nên có nhược điểm rõ, nhưng chi phí thấp hơn nhiều lần.
Khử răng cưa xử lý viền lởm chởm ở độ phân giải thấp.
09-15
Giới hạn khung hình giảm nhiệt đáng kể.
Nén kết cấu giảm bộ nhớ chiếm dụng mà mắt khó nhận ra khác biệt.
Kết cấu chất lượng cao và chỉnh màu hậu kỳ gần như không tốn gì, nên không có lý do gì phải hạ chúng.
09-15
Mức chi tiết mô hình giảm dần theo khoảng cách.
Mật độ cỏ cây ảnh hưởng nhiều đến khung hình ngoài trời.
Rõ nét quan trọng hơn cảm giác điện ảnh khi cần phát hiện đối thủ đang chạy ngang qua tầm nhìn.
09-15
Nếu có nhiều ổ thì đây là quyết định đơn giản mà ảnh hưởng rõ đến trải nghiệm.
Đặt hồ sơ riêng cho từng game trong bảng điều khiển.
Bộ nhớ đệm đầy dễ giật hình.
09-15
So sánh khung hình giữa hai máy khác cấu hình là khập khiễng.
Máy cấu hình cao chưa chắc chạy mượt mọi game đồ họa nặng.
Ánh sáng thể tích tạo chiều sâu cho khói sương nhưng nặng máy.
09-15
Cài đặt trong bảng điều khiển card đồ họa ghi đè lên cài đặt trong game.
Khung hình cao chưa chắc chơi tốt hơn.
Nếu chơi thấy thoải mái thì không cần đuổi theo những con số cao hơn, vì lợi ích lúc đó chỉ còn trên lý thuyết.
09-15
Con số một phần trăm thấp nhất phản ánh cảm giác giật tốt hơn nhiều so với giá trị trung bình, vì chính những đợt tụt mới gây khó chịu.
Theo dõi mức sử dụng của từng thành phần để tìm điểm nghẽn.
Khóa khung hình ở mức máy giữ được suốt trận.
09-15
Công nghệ đồng bộ thích ứng tránh được cả xé hình lẫn độ trễ.
Nếu màu hiển thị sai thì mọi đánh giá về chất lượng hình ảnh sau đó đều không đáng tin.
Thiếu bộ nhớ chính vì thế ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng đồ họa, khác với card rời có bộ nhớ riêng.
09-15
Che khuất môi trường thêm bóng mờ ở các góc.
Số nguồn sáng đổ bóng quan trọng hơn chất lượng từng bóng.
Vật ở xa được thay bằng phiên bản đơn giản hơn, và người chơi gần như không nhận ra sự khác biệt.
09-15
Chúng được tính trước và ghi vào cảnh, nên chỉ những vật thể di chuyển mới cần bóng động.
Khoảng cách hiển thị xa làm tải nhiều vật thể hơn, ảnh hưởng khung hình rõ rệt trên bản đồ lớn.
Không nên tin hoàn toàn vào con số khung hình hiển thị nếu chưa kiểm tra độ ổn định theo thời gian.
09-15
Tỷ lệ dựng hình khác với độ phân giải màn hình.
Màn hình thay đổi tần số quét theo khung hình của game, nhưng cần cả màn hình lẫn card đồ họa cùng hỗ trợ.
Tùy chỉnh riêng từng hiệu ứng không phải game nào cũng.
09-15
Dùng bộ mã hóa phần cứng giảm tải cho bộ xử lý.
Não người thích nghi được với nhịp đều nhưng nhận ra ngay mọi thay đổi đột ngột, nên ổn định quan trọng hơn con số cao.
09-15
Phát video ở màn hình phụ trong lúc chơi tốn tài nguyên.
Hiệu chỉnh màu nên làm trước khi chỉnh các cài đặt khác.
Chỉnh tỷ lệ render thấp hơn độ phân giải màn hình giúp tăng khung hình đáng kể trên máy yếu.
09-15
Cài đặt gamma làm sáng vùng tối mà không làm trắng vùng sáng, đây là lựa chọn đúng cho các bản đồ tối.
Chỉnh chúng đúng giúp phát hiện đối thủ trong bóng tối mà không cần tăng bất kỳ cài đặt đồ họa nào.
Nếu khung hình tụt dưới ba mươi, hạ độ phân giải bóng đổ xuống mức thấp trước tiên.
09-15
Công nghệ nâng cấp hình ảnh dựng ở độ phân giải thấp rồi tái tạo lên cao.
Giảm độ phân giải xuống một bậc thường tăng khung hình rõ rệt.
09-15
Chế độ hiệu năng ưu tiên khung hình.
Chế độ độ trễ thấp giảm số khung hình chờ trong hàng đợi.
09-15
Ba loại khử răng cưa phổ biến là FXAA, MSAA và TAA, mỗi loại đánh đổi khác nhau giữa chất lượng và hiệu năng.
Tần số quét cao như một trăm hai mươi héc không phải màn hình nào cũng có.
09-15
Thêm bộ nhớ giúp máy dùng card tích hợp cải thiện rõ.
Ba cách giảm nhiệt máy khi chơi lâu là giảm độ sáng màn hình, hạ đồ họa và bật quạt tản nhiệt ngoài.
09-15
Ánh sáng động theo thời gian trong ngày đẹp nhưng tốn hiệu năng.
Nâng hết cài đặt chỉ để chụp ảnh.
09-15
Nước phản chiếu tốn hơn nước phẳng đơn giản.
Khoảng cách hiển thị quyết định số vật thể phải xử lý.
09-15